Các thuật ngữ chuyên ngành CCTV

THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH CCTV

Lần đầu tiếp xúc với hệ thống CCTV bạn thường gặp những bỡ ngỡ vì chưa nắm bắt được các thuật ngữ thường dùng và bản chất của thuật ngữ đó vì vậy sẽ rất khó sử dụng và khắc phục các vấn đề phát sinh sau này. Sau đây là bảng thuật ngữ CCTV bạn nên biết.
CCTV: CCTV là thuật ngữ viết tắt của (Closed-circuit television) – truyền hình mạch kín, CCTV còn gọi với tên khác là camera quan sát, camera an ninh, camera giám sát, camera chống trộm….sử dụng camera để thu phát video.
Jack Balun: Là một thiết bị rất nhỏ thường dùng trong hệ thống camera an ninh có nhiệm vụ kết nối giữa nguồn tin hiệu cân bằng và bất cân bằng với nhau (về trở kháng). Nói dễ hiểu Jack Balun là một bộ converter giúp truyền tín hiệu qua lại giữa các loại cáp truyền dẫn khác nhau. Ví dụ cáp đồng trục với cáp xoắn hay cáp đồng trục với cáp mạng CAT5E.
BNC: BNC chính là thiết bị sử dụng để kết nối tín hiệu cáp đồng trục thường sử dụng trong hệ thống truyền hình. BNC còn gọi là BNC connector – Đầu nối BNC, Viết tắt của kết nối Bayonet-Neil-Concelma.
CMOS: CMOS là thuật ngữ viết tắt của Complementary Metal-Oxide-Semiconductor. Công nghệ CMOS thường được sử dụng để tạo vi điều khiển, vi xử lý… Trong ngành CCTV công nghệ được CMOS sử dụng tạo ra cảm biến thu nhận hình ảnh (CMOS) phân biệt với cảm biến CCD.
CCD: Một loại cảm biến trạng thái rắn được sử dụng trong camera giám sát. Cảm biến chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành tín hiệu điện. Tương tự như cảm biến CMOS nhưng CCD có tín hiệu yếu hơn và kích thước lớn hơn, tiêu thụ điện năng cao hơn.
Hồng ngoại: Camera hồng ngoại là loại camera sử dụng đèn chiếu sáng hồng ngoại (không nhìn thấy bằng mắt thường) để theo dõi trong đêm tối.
Day & Night: Day & Night hay camera ngày đêm là loại camera cho phép quan sát hình ảnh ở cường độ sáng thấp (không sử dụng đèn hồng ngoại).
DNS: DNS là viết tắt của Domain Name System là hệ thống sử dụng để biên dịch từ tên miền thành địa chỉ ip. Ví dụ lingo.vn -> DNS -> 192.168.1.xxx.
DDNS: DDNS (Dynamic DNS) sử dụng cho hệ thống có địa chỉ ip thay đổi thường xuyên (DNS sử dụng cho ip tĩnh). Do ip tĩnh là loại ip trả phí cho nhà mạng như viettel, FPT với chi phí khá cao nên cần sử dụng DDNS miễn phí giúp giảm chi phí đầu tư cho camera.
Độ phân giải: Độ phân giải – Resolution sử dụng để chỉ mức độ chi tiết của hình ảnh thu được độ phân giải càng cao thì hình ảnh thu được càng chi tiết và dung lượng sẽ lớn hơn. Camera tương tự Analog sử dụng đơn vị Tvlines để chỉ độ phân giải, camera ip đơn vị tính là Megapixel.
DVR: DVR viết tắt của Digital Video Recorder – đầu ghi hình kỹ thuật số là thiết bị thu nhận hình ảnh từ camera tương tự Analog và chuyển thành tín hiệu số Digital để lưu trữ và xử lý.
NVR: Chức năng tương tự như DVR nhưng NVR được sử dụng cho camera ip (network camera).
Field of View: Field of View là trường nhìn hay vùng quan sát của camera được tính theo chiều rộng và chiều cao, độ dài tiêu cự và khoảng cách từ ống kính đến vật sẽ quyết định Field of View.
FOCAL LENGTH: Focal Length chính là độ dài tiêu cự được tính bằng khoảng cách từ tiêu điểm đến mặt phẳng tiêu cự (hay cảm biến ảnh), tiêu cự càng dài thì nhìn càng xa nhưng độ rộng sẽ hẹp đi.
FPS: FPS là viết tắt của Frames per second dùng để chỉ tốc độ khung hình trên giây, thể hiện khả năng bắt chuyển động nhanh hay chậm của camera và độ mượt của hình ảnh.
Camera PTZ: Camera PTZ (PAN TILT ZOOM) là camera có khả năng quay theo chiều thẳng đứng, quét theo chiều ngang và phong to thu nhỏ hình ảnh của camera.
LUX: LUX là đơn vị đo cường độ sáng, trong ngành camera quan sát LUX thể hiện độ nhạy của cảm biến ảnh với ánh sáng môi trường. LUX càng thấp nghĩa là khả năng nhìn tối của camera càng tốt.
Pixel, Megapixel: Pixel, Megapixel là đơn vị dùng để đo độ phân giải của camera an ninh, số pixel càng cao thì hình ảnh thu được càng chi tiết nhưng kích thước tệp tin sẽ lớn hơn.
Privacy Masking: Privacy Masking còn gọi là mặt nạ riêng tư ám chỉ khả năng camera hoặc đầu ghi cho phép che một khu vực nhất định nào đó (không hiện lên trên video hoặc màn hình quan sát), thường dùng để che các khu vực nhạy cảm.
RJ45: RJ45 là chuẩn Jack cắm dùng trong mạng internet thông thường, camera an ninh sử dụng cho loại camera ip để kết nối internet bằng dây mạng phân biệt với camera không dây wifi.
Bandwidth: Bandwidth hay băng thông dùng để chỉ số lượng dữ liệu được truyền trên một đơn vị thời gian. Trong lĩnh vực camera an ninh thể hiện tốc độ truyền dẫn video của đường truyền.
Tỷ lệ khung hình: Cũng giống như tivi, điện thoại smartphone, trong ngành cctv tỷ lệ khung hình là tỷ lệ chiều rộng và chiều cao của hình ảnh, hệ thống Analog tiêu chuẩn là 4:3, HDTV tỷ lệ là 16:9.


Camera Analog: Camera thu phát tín hiệu ở dạng tương tự (phân biệt với tín hiệu số trong camera ip). Tín hiệu analogue có thể biểu diễn dưới dạng sóng hình sin. Hiện nay, camera analog đang bị thay thế dần bằng camera ip.
Camera ip: Khác với camera analog, camera ip sử dụng dữ liệu được mã hóa và truyền đi dưới dạng số (digital).
Camera wifi: Camera wifi là camera ip sử dụng mạng không dây wifi để gửi, nhận dữ liệu. Ưu điểm lớn nhất của camera wifi là không cần đục tường đi dây hoạt động độc lập không cần mua đầu ghi hình.
Camera P2P: P2P (tiếng Anh: peer-to-peer network) là mạng ngang hàng hay mạng đồng đẳng trong đó các thiết bị vừa đóng vai trò là client vừa đóng vai trò server (ngang hàng). Camera p2p thông thường là camera wifi sử dụng kết nối này để giảm chi phí thuê ip tĩnh hoặc ddns.
Indoor camera: Indoor camera được sử dụng để thể hiện camera này phù hợp lắp ở những khu vực không bị tác động trực tiếp của nắng, mưa, va đập…
Outdoor Camera: Loại camera có khả năng chống chịu thời tiết tốt thường lắp bên ngoài căn nhà, công trường… những nơi chịu tác động trực tiếp của thời tiết.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *